Luyện đoạn văn

Bài 1:

星期一, 天气很冷。W我不想起床, 早 上妈妈给我准备了牛奶,鸡蛋和面包。W我早 上不饿, 也 没有时间吃早

餐, 只喝了一点牛奶就去学校上课了。W外面阴天,下小雪。因为我穿得很少,所以我有点儿冷。 但 是学校离我家很近。W我不想坐公共汽车。W我走进教室。教室里的人不多。一些人没来上课。老 师说:这几天很多同学生病了。 大 家要注意身体。上午上课的时候,w我很饿。中午, 学 校的午餐是:鱼肉,蔬菜和米饭。W我不喜欢吃鱼肉,也不喜欢吃蔬菜。 W我只吃了一点米饭就和朋友们去操场打篮球了。下午,w我的头有点儿疼。W我们有一场数学考试。W我的数学不好,考试很难,很多问题我都不会回答。放学后,w我和朋友们一起回家。他们问我要不要一起去唱歌。但 是我觉得有点儿累就一个人回家了。回到家,w我看了一会儿电视。W我觉得非常累,还有点儿冷就回房间睡觉了。一个小时后,w我觉得身体更不舒服了,就给妈妈打电话。 妈 妈正在上班,她 请假回家。W我们一起坐出租车去医院。医院里有很多人。W我们等了很久。医生说,w我感冒了,还有点儿发烧。她给我开了一些感冒药, 让 w我多喝热水,多 休息。W我和妈妈回到家 已经是晚上十一点了。W我吃了药就去休息了。 第二天早上起床后,w我觉得好多了,已经不发烧了。 但 是因为生病,w我需要在家休息,不能去学校上课。一个星期后,w我的感冒终于好了

Xīngqí yī, tiānqì hěn lěng. wǒ bùxiǎng qǐchuáng, zǎo shàng māmā gěi wǒ zhǔnbèile niúnǎi, jīdàn huò miànbāo.W wǒ zǎo shàng bù è, yě méiyǒu shíjiān chī zǎocān, zhǐ hēle yīdiǎn niúnǎi jiù qù xuéxiào shàngkèle.W wàimiàn yīn tiān, xià xiǎoxuě. Yīnwèi wǒ chuān dé hěn shǎo, suǒyǐ wǒ yǒudiǎn er lěng. Dànshì xuéxiào lí wǒjiā hěn jìn.W wǒ bùxiǎng zuò gōnggòng qìchē.W wǒ zǒu jìn jiàoshì. Jiàoshì lǐ de rén bù duō. Yīxiē rén méi lái shàngkè. Lǎoshī shuō: Zhè jǐ tiān hěnduō tóngxué shēngbìngle. Dàjiā yào zhùyì shēntǐ. Shàngwǔ shàngkè de shíhòu,w wǒ hěn è. Zhōngwǔ, xuéxiào de wǔcān shì: Yúròu, shūcài hé mǐfàn.W wǒ bù xǐhuān chī yúròu, yě bù xǐhuān chī shūcài. W wǒ zhǐ chīle yīdiǎn mǐfàn jiù hé péngyǒumen qù cāochǎng dǎ lánqiúle. Xiàwǔ,w wǒ de tóu yǒudiǎn er téng.W wǒmen yǒuyī chǎng shùxué kǎoshì.W wǒ de shùxué bù hǎo, kǎoshì hěn nán, hěnduō wèntí wǒ dū bù huì huídá. Fàngxué hòu,w wǒ hé péngyǒumen yīqǐ huí jiā. Tāmen wèn wǒ yào bùyào yīqǐ qù chànggē. Dànshì wǒ juédé yǒudiǎn er lèi jiù yīgè rén huí jiāle. Huí dàojiā,w wǒ kànle yīhuǐ’er diànshì.W wǒ juédé fēicháng lèi, hái yǒudiǎn er lěng jiù huí fángjiān shuìjiàole. Yīgè xiǎoshí hòu,w wǒ juédé shēntǐ gèng bú shūfúle, jiù gěi māmā dǎ diànhuà. Māmā zhèngzài shàngbān, tā qǐngjià huí jiā.W wǒmen yīqǐ zuò chūzū chē qù yīyuàn. Yīyuàn li yǒu hěnduō rén.W wǒmen děngle hěnjiǔ. Yīshēng shuō,w wǒ gǎnmàole, hái yǒudiǎn er fāshāo. Tā gěi wǒ kāile yīxiē gǎnmào yào, ràng w wǒ duō hē rè shuǐ, duō xiūxí.W wǒ hé māmā huí dàojiā yǐjīng shì wǎnshàng shíyī diǎnle.W wǒ chīle yào jiù qù xiūxíle. Dì èr tiān zǎoshang qǐchuáng hòu,w wǒ juédé hǎoduōle, yǐjīng bù fāshāole. Dànshì yīn wéi shēngbìng,w wǒ xūyào zàijiā xiūxí, bùnéng qù xuéxiào shàngkè. Yīgè xīngqí hòu,w wǒ de gǎnmào zhōngyú hǎole

Dịch:

Thứ 2, trời rất lạnh. Tôi không muốn thức dậy. Buổi sáng, mẹ chuẩn bị cho tôi sữa, trứng gà và bánh mì. Buổi sáng tôi không đói, cũng không có thời gian ăn sáng, chỉ uống một chút sữa rồi đi học. Ngoài trời nhiều mây, tuyết rơi nhỏ. Bởi vì tôi mặc rất ít, vì thế hơi lạnh. Nhưng trường cách nhà tôi rất gần, tôi không muốn ngồi xe buýt đi đến trường. Tôi đi bộ đến lớp học. Trong lớp không nhiều người. Một số người không đi học. Thầy giáo nói: Mấy hôm nay rất nhiều học sinh bị ốm, mọi người cần chú ý sức khỏe. Buổi sáng lên lớp tôi rất đói. Cơm trưa của trường học có: cá, rau và cơm. Tôi không thích ăn cá, cũng không thích ăn rau . Tôi chỉ ăn 1 chút cơm liền cùng bạn đi sân vận động chơi bóng rổ rồi. Buổi chiều, đầu của tôi hơi đau. Chúng tôi có 1 bài kiểm tra toán. Môn toán của tôi không tốt, đề thi rất khó, rất nhiều câu hỏi tôi đều không biết trả lời . Tan học, tôi cùng các bạn về nhà. Bọn họ hỏi tôi có muốn cùng họ đi hát không. Tôi cảm thấy hơi mệt liền 1 mình đi về nhà. Về đến nhà, tôi xem ti vi 1 lát. Tôi cảm thấy vô cùng mệt, còn cảm thấy hơi lạnh liền trở về phòng ngủ. 1 tiếng đồng hồ sau, tôi cảm thấy càng không khỏe liền gọi điện cho mẹ tôi. Mẹ tôi đang đi làm, bà ấy liền xin nghỉ. Chúng tôi cùng nhau ngồi xe taxi đi bệnh viện. Bệnh viện rất đông người. Chúng tôi đợi rất lâu. Bác sĩ nói, tôi bị cảm rồi, còn hơi sốt một chút nữa. Cô ấy kê cho tôi 1 ít thuốc cảm, bảo tôi uống nhiều nước nóng hơn, nghỉ ngơi nhiều hơn. Tôi và mẹ về nhà đã là 11 giờ đêm rồi. Tôi uống thuốc xong liền đi nghỉ. Ngày thứ 2 buổi sáng sau khi thức dậy, tôi cảm thấy tốt hơn nhiều rồi, đã không còn sốt nữa. Nhưng mà bởi vì ốm, tôi cần phải ở nhà nghỉ ngơi, không thể đến trường đi học. 1 tuần sau, bệnh cảm cúm của tôi cuối cùng cũng đã khỏi.

Bài 2:

我 的爸爸是一名一生, 妈 妈 是一名老师。他们平时很忙,每天工作好几个小时。每天很早上班,很晚下班。几乎没有时间在家吃饭。有时候,星期六和星期日也要工作。W我每天早上八点起床,穿衣服,刷牙,洗脸。然后和爷爷奶奶一起吃早餐。W我早餐吃得很少,有时候只喝一杯牛奶。 学 校离我家不远,走路大约需要三十分种。W我一般走路去学校, 下雨的时候坐公交车。W我在大学学习西班牙语。W我想和妈妈一样, 做一名老师。W我们上午有四节课,每节课四十五分种。中午有一个小时的休息时间。中午我和朋友们常常一起去学校的食堂吃午饭。食堂的菜种类很多,价格也很便宜。

Wǒ de bàba shì yī míng yīshēng, māmā shì yī míng lǎoshī. Tāmen píngshí hěn máng, měitiān gōngzuò hǎojǐ gè xiǎoshí. Měitiān hěn zǎoshang bān, hěn wǎn xiàbān. Jīhū méiyǒu shíjiān zàijiā chīfàn. Yǒu shíhòu, xīngqíliù hé xīngqírì yě yào gōngzuò.W wǒ měitiān zǎo shang bā diǎn qǐchuáng, chuān yīfú, shuāyá, xǐliǎn. Ránhòu hé yéyé nǎinai yīqǐ chī zǎocān.W wǒ zǎocān chī dé hěn shǎo, yǒu shíhòu zhǐ hè yībēi niúnǎi. Xuéxiào lí wǒjiā bù yuǎn, zǒulù dàyuē xūyào sānshí fēn zhǒng.W wǒ yībān zǒulù qù xuéxiào, xià yǔ de shíhòu zuò gōngjiāo chē.W wǒ zài dàxué xuéxí xībānyá yǔ.W wǒ xiǎng hé māmā yīyàng, zuò yī míng lǎoshī.W wǒmen shàngwǔ yǒu sì jié kè, měi jié kè sìshíwǔ fēn zhǒng. Zhōngwǔ yǒu yīgè xiǎoshí de xiūxí shíjiān. Zhōngwǔ wǒ hé péngyǒumen chángcháng yīqǐ qù xuéxiào de shítáng chī wǔfàn. Shítáng de cài zhǒnglèi hěnduō, jiàgé yě hěn piányí.

Bố tôi là 1 bác sĩ, mẹ tôi là 1 cô giáo. Bọn họ bình thường rất bận, mỗi ngày đều làm việc rất nhiều thời gian. Mỗi ngày đều đi làm rất sớm, tan làm rất muộn. Hầu như không có thời gian ăn cơm ở nhà. Có lúc, thứ bảy và chủ nhật cũng phải đi làm. Tôi mỗi sáng 8 giờ thức dậy, mặc quần áo, đánh răng, rửa mặt. Sau đó cùng ông bà nội ăn bữa sáng. Bữa sáng tôi ăn rất ít, có lúc chỉ uống 1 cốc sữa bò. Trường học cách nhà tôi không xa, đi bộ ước chừng khoảng 30 phút. Tôi hầu hết đi bộ đến trường, lúc trời mưa thì ngồi xe buýt. Hiện tại tôi ở đại học học tiếng Tây Ban Nha. Tôi muốn giống như mẹ tôi, làm 1 cô giáo. Buổi sáng hôm nay chúng tôi có 4 tiết học, mỗi tiết 45 phút. Buổi trưa có 1 tiếng đồng hồ để nghỉ ngơi. Buổi trưa tôi và bạn học cùng nhau đi nhà ăn ăn cơm trưa. Đồ ăn ở nhà ăn rất ngon, giá cả cũng rất rẻ.

Bài 3:

玛丽今年十八岁。她 是 美国人. 和爸爸妈妈住在北京。他的爸爸是老师, 妈 妈 是一生。二零一五年他们来中国工作。玛丽和他们一起来中国学习。他们有一只狗。小狗很可爱, 名字叫乐乐。玛丽很喜欢和它一起玩儿。他们来中国快六年了。认 识 了很多好朋友。他们经常一起吃饭, 喝茶。玛丽的爸爸喜欢看书。 妈 妈喜欢看电影,买东西。玛丽喜欢听歌, 学中文。玛丽会说中文,也会写字。她 在大学学习很好。同学和老师都很喜欢她。

Mã Lệ năm nay 18 tuổi. Cô ấy là người Mỹ. Cô ấy và ba mẹ sống ở Bắc Kinh. Bố cô ấy là thầy giáo. Mẹ là bác sĩ. 2015 bọn họ đến TQ làm việc. Mã lệ cùng bọn họ đến Trung Quốc học tập. Bọn họ có 1 con chó. Con chó rất đáng yêu, tên là Lạc Lạc. Mã Lệ rất thích chơi cùng nó. Bọn họ đến TQ gần 6 năm rồi. Mã Lệ đã quen rất nhiều bạn tốt. Bọn họ thường cùng nhau ăn cơm, uống trà. Bố Mã Lệ thích đọc sách. Mẹ thích xem phim, mua đồ. Mã Lệ thích nghe nhạc, học tiếng Trung. Mã lệ biết nói tiếng Trung, biết viết chữ hán. Cô ấy ở trường đại học học rất tốt. Các bạn học và thầy giáo đều rất thích cô ấy.

Bài 4 :

下个月是妈妈的生日。她 想给妈妈买一件礼物, 但 是她没有很多钱。 学 校 后面有一家饭店。她八点去学校学习。下午四点去饭店工作。一个月后,她有钱了。她给妈妈买了一件漂亮的衣服 , 给自己买了一本汉语书。生日的时候,她给妈妈礼物。 妈 妈看了漂亮的衣服很高兴。她和玛丽说: 谢 谢你,w我的女儿,妈妈 爱你。

Tháng sau là sinh nhật của mẹ. Cô ấy muốn mua tặng mẹ 1 món quà. Nhưng cô ấy không có nhiều tiền. Đằng sau trường học có 1 quán cơm. Cô ấy 8 giờ đến trường học tập. Buổi chiều 4h đến quán cơm làm việc. 1 tháng sau, cô ấy có tiền rồi. Cô ấy mua tặng mẹ 1 bộ quần áo rất đẹp, mua tặng bản thâm 1 cuốn sách tiếng Trung. Lúc sinh nhật mẹ, cô ấy đưa món quà cho mẹ. Mẹ nhìn thấy bộ quần áo đẹp rất vui mừng. Mẹ nói với cô ấy: Cảm ơn ơn, con gái của mẹ, mẹ yêu con.