v

Bạn chưa biết sự khác nhau giữa 没và 不. Cả 没 và 不 đều có nghĩa là ”không ” và trong bài tiếng Trung nào chúng đều xuất hiện ít nhất là 1 lần. Có thể nói 2 từ này ngày nào cũng đụng mặt với chúng mỗi khi chúng ta khi học tiếng Trung.  Nhưng bạn đã thực sự hiểu rõ về cách sử dụng của 2 từ này chưa? Tuy chúng đều có nghĩa là  ”Không” nhưng sử dụng không phải lúc nào cũng giống nhau đâu nhé. Cụ thể bạn muốn biết thì hãy đọc bài ở dưới nhé!

1. 不 ( bù ) : không

Thường dùng để phủ định những sự việc trong hiện tại và tương lai hoặc những sự thật hiển nhiên.

VD:

  • 我累了,我不想去

wǒ lèi le, wǒ bù xiǎng qù !

Tôi mệt rồi, tôi không muốn đi nữa.

  • 他不来! tā bù lái: Nó không đến đâu. (hiện tại)
  • 今天不下雨。 Jīn tiān bú xià yǔ: Hôm nay không mưa(hiển nhiên)
  • 我明天不会去看电影。 Wǒ míng tiān bú huì qù kàn diàn yǐng. Ngày mai tôi sẽ không đi xem phim đâu (tương lai)

2. 没 /méi/ : Không

Dùng để phủ định sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

VD: 昨天晚上我没洗澡就去睡觉了。

Zuó tiān wǎn shàng wǒ méi xǐ zǎo jiù qù shuì jiào le.

Tối qua tôi không đánh răng rửa mặt liền đi ngủ luôn (quá khứ)

  • 今天没下雨。Jīn tiān méi xià yǔ .Hôm nay vẫn chưa có mưa

Chữ 不 dùng trong những câu biểu thị ý cầu khiến, thường là 不要 ( bú yào ) : Không muốn,不用 ( bú yòng ) : không cần……

VD:

  • 不要走!等等我!:bú yào zǒu ! děng děng wǒ. Đừng đi, hãy đợi tôi!
  • 不用去了!bú yòng qù le : không cần đi nữa!
  • 不用看了!bú yòng kàn le : Không cần xem nữa!

Chữ 没 dùng để phủ định bổ ngữ kết quả:

VD:

  • 我没吃完饭。wǒ méi chī wán fàn : Tôi vẫn chưa ăn xong cơm.
  • 我没看完书。wǒ méi kàn wán shū : Tôi vẫn chưa xem xong sách.

没 dùng để phủ định của “有” : 没+ 有= không có

没有+ 动词 (động từ):Chưa

VD:

  • 他没有来。tā méi yǒu lái : Anh ta chưa đến
  • 我没有毕业:wǒ méi yǒu bì yè : Tôi chưa tốt nghiệp
  • 他还没有去: tā hái méi yǒu qù : Anh ta vẫn chưa đi.

没有+ 名词(danh từ):Không

VD:

  • 没有钱。Méi yǒu qián : không có tiền.
  • 没有房。Méi yǒu fáng : không có nhà.
  • 我没有哥哥。wǒ méi yǒu gē ge : Tôi không có anh trai.
  • 我没有男朋友:wǒ méi yǒu nán péng yòu : Tôi không có người yêu (bạn trai), (tuy nhiên câu này cũng có thể hiểu là chưa có)

Như vậy Tiếng Trung 5s đã chia sẻ cho các bạn cách phân biệt hai từ 不 và 没,hy vọng có thể cung cấp cho các bạn những hiểu biết nhất định trong việc học tiếng Trung. Hãy tiếp tục theo dõi và ủng hộ kênh nhé!

Luyện đoạn văn
Tham khảo ngay tài liệu đề thi luyện HDK20
Bài 1: 星期一, 天气很冷。W我不想起床, 早 上妈妈给我准备了牛奶,鸡蛋和面包。W我早 上不饿, 也 没有时间吃早 餐, 只喝了一点牛奶就去学校上课了。W外面阴天,下小雪。因为我穿得很少,所以我有点儿冷。 但 是学校离我家很近。W我不想坐公共汽车。W我走进教室。教室里的人不多。一些人没来上课。老 师说:这几天很多同学生病了。 大 家要注意身体。上午上课的时候,w我很饿。中午, 学 校的午餐是:鱼肉,蔬菜和米饭。W我不喜欢吃鱼肉,也不喜欢吃蔬菜。 W我只吃了一点米饭就和朋友们去操场打篮球了。下午,w我的头有点儿疼。W我们有一场数学考试。W我的数学不好,考试很难,很多问题我都不会回答。放学后,w我和朋友们一起回家。他们问我要不要一起去唱歌。但 是我觉得有点儿累就一个人回家了。回到家,w我看了一会儿电视。W我觉得非常累,还有点儿冷就回房间睡觉了。一个小时后,w我觉得身体更不舒服了,就给妈妈打电话。 妈 妈正在上班,她 请假回家。W我们一起坐出租车去医院。医院里有很多人。W我们等了很久。医生说,w我感冒了,还有点儿发烧。她给我开了一些感冒药, 让 w我多喝热水,多 休息。W我和妈妈回到家 已经是晚上十一点了。W我吃了药就去休息了。 第二天早上起床后,w我觉得好多了,已经不发烧了。 但 是因为生病,w我需要在家休息,不能去学校上课。一个星期后,w我的感冒终于好了 Xīngqí yī, tiānqì hěn lěng. wǒ bùxiǎng qǐchuáng, zǎo shàng māmā gěi wǒ zhǔnbèile niúnǎi, jīdàn huò miànbāo.W wǒ zǎo shàng bù è, yě méiyǒu […]