Tad 6 xem nào

Lời giới thiệu

Cuốn sách “Bí quyết học 214 bộ thủ chữ Hán trong 1 tuần” dành cho những người mới bắt đầu học chữ Hán hoặc những người đã học chữ Hán nhưng chưa hiệu quả vì không học theo bộ thủ.

Cuốn sách “Bí quyết học 214 bộ thủ chữ Hán trong 1 tuần” do Tiếng Trung 5S biên soạn sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về 214 bộ thủ chữ Hán, lợi ích và ý nghĩa của việc học 214 bộ thủ chữ Hán. Bên cạnh đó, Tiếng Trung 5S đã đưa ra những phương pháp học 214 bộ thủ hiệu quả nhất mà bạn có thể áp dụng.

Trong từ điển chữ Hán từ thời xưa đến nay, các dạng chữ đều được gom thành từng nhóm theo bộ thủ và thường căn cứ theo nghĩa. Dựa theo bộ thủ, việc tra cứu chữ Hán cũng dễ dàng hơn. Trong số hàng ngàn chữ Hán, tất cả đều phụ thuộc một trong hơn 214 bộ thủ. Thứ tự của mỗi bộ thủ thì căn cứ vào số nét. Đơn giản nhất là bộ thủ chỉ có một nét và phức tạp nhất là bộ thủ 17 nét. Vị trí bộ thủ không nhất định mà tùy vào mỗi chữ nên có khi bắt gặp ở bên trên, dưới, phải, trái và xung quanh. Chức năng dễ nhận diện nhất của bộ thủ là cách phân chia các loại chữ Hán. Căn cứ vào đó việc soạn tự điển cũng có quy củ hơn.

Phép dùng bộ thủ xuất hiện thời nhà Hán trong bộ sách “Thuyết văn giải tự” của Hứa Thận. Tác phẩm này hoàn tất năm 121, liệt kê 9353 chữ Hán và sắp xếp thành 540 nhóm, tức là 540 bộ thủ nguyên thủy. Các học giả đời sau căn cứ trên 540 bộ thủ đó mà sàng lọc dần đến thời nhà Minh thì sách Tự vựng của Mai Ưng Tộ chỉ còn giữ 214 bộ thủ. Sách vở ngày nay thường công nhận 214 bộ thủ thông dụng rút từ Khang Hy tự điển (1716), Trung Hoa đại tự điển (1915), và Từ hải (1936). Một số bộ có giản thể, một số bộ có tân tự thể của kanji tiếng Nhật. Bộ Khang Hi Tự Điển ra đời năm 1716 liệt kê 47.035 chữ, trong đó có 4000 chữ thông dụng, 2000 tên họ, và 30,000 chữ không dùng vào đâu.

Học 214 bộ thủ chữ Hán theo phương pháp học truyền thống, viết đi viết lại, học đi học lại nhiều lần. Bộ não người hoạt động theo cơ chế nếp nhăn. Sở dĩ có thông tin nhớ lâu được là do phần thông tin đó đã được lặp đi lặp lại rất nhiều lần ăn sâu vào bộ não. Đây là phương pháp đóng vai trò chính trong việc học của chúng ta, tuy nhiên học theo cách này cần rất kiên trì và bền bỉ.

` Học 214 bộ thủ chữ Hán qua hình ảnh, chữ Hán là dạng chữ tượng hình, tức là chữ viết dùng để mô phỏng lại hình ảnh thực tế của đồ vật đó ngoài đời. Vì thế, việc học các chữ Hán qua những hình ảnh giống với chữ hay ý nghĩa của chữ,sẽ giúp ích rất nhiều cho việc nhớ chữ và thuộc chữ.

Học bộ thủ 214 bộ thủ chữ Hán qua bài diễn ca bộ thủ. Bài diễn ca bao gồm 82 câu liên kết tên và nghĩa của bộ thủ.

Do thời gian biên soạn quá gấp, việc biên soạn không tránh khỏi những sai sót nhất định, rất mong các quý độc giả có thể góp ý bổ sung để có thể đáp ứng nhu cầu của người học.

Tiếng Trung 5S

Giới thiệu

I. Bộ thủ là gì?

Bộ thủ là phần cơ bản của chữ Hán, dùng để cấu tạo nên một chữ Hán. Có thể so sánh, trong chữ Quốc ngữ có các chữ cái: a b c… ghép lại tạo nên một từ, thì đối với chữ Hán các bộ thủ cũng mang vai trò như vậy.

II. Ý nghĩa trong việc học bộ thủ.

Bộ thủ giúp người mới bắt đầu học tiếng trung ghi nhớ chữ Hán dễ dàng hơn, viết chữ Hán chuẩn đẹp, đủ nét.

Đa số chữ Hán đều cấu tạo từ nhiều bộ thủ, một phần biểu nghĩa, một phần biểu âm, vì thế có thể dựa vào bộ thủ để phán đoán nghĩa và âm đọc. Tiếng Trung có 214 bộ thủ, mỗi bộ thủ đều mang một ý nghĩa riêng, việc nắm vững được các bộ thủ sẽ giúp ích rất nhiều cho việc học và ghi nhớ chữ Hán.

Hầu hết các bộ thủ đều có tác dụng biểu nghĩa, như những chữ thường liên quan đến lửa thì sẽ có có bộ hỏa “灬”

热 /rè/:nhiệt, nóng

煎 /jiān/: chiên, rán

煮 /zhǔ/: nấu, luộc

焦 /jiāo/: cháy khét

熬 /áo/: hầm, sắc

熟 /shú/: chín, quen thuộc

Tương tự như vậy những chữ có liên quan đến nước thì sẽ có bộ thủy “ 氵” :

泪 /lèi/: nước mắt

汗 /hàn/: mồ hôi

河 /hé/: sông

江 /jiāng/: sông lớn

汁 /zhī/: nước ép

清 /qīng/: trong veo

Hay những chữ có liên quan đến miệng thì sẽ có bộ khẩu “口”:

吃 /chī/: ăn

喝 /hē/: uống

骂 /mà/: mắng

问 /wèn/: hỏi

咬 /yǎo/: cắn

说 /shuō/: nói

Bộ thủ còn giúp chúng ta đoán được phiên âm của một chữ hán, dựa trên cách đọc bộ thủ cấu thành, như bộ thanh “青” có phiên âm là /qīng/, ta có một số chữ Hán có chứa bộ thanh “青” sau:

请 /qǐng/ : mời

清 /qīng/ : trong suốt

情 /qíng/ : tình cảm

晴 /qíng/ : nắng

Hay đa phần những chữ có bộ sinh “生”như: 牲, 笙, 栍, 泩, 苼, 狌 đều có phiên âm là “shēng”.

Bộ thủ giúp chúng ta học chữ Hán dễ dàng hơn qua phương pháp chiết tự. Phương pháp chiết tự có nghĩa là “tách chữ để nhớ chữ”. Người học có thể nhớ chữ Hán qua câu chuyện chữ Hán.

Chữ “ 好 ” có nghĩa là “tốt, đẹp”, được ghép bởi chữ女 (phụ nữ) và chữ子 (con trai), theo quan niệm phong kiến xưa của Trung Quốc, phụ nữ sinh được con trai mới là tốt đẹp .

Chữ 看 nghĩa là “nhìn” có 手 (thủ) bên trên 目 (mục), thể hiện hình ảnh một bàn tay che lên mắt, có thể dễ dàng suy luận ra ý nghĩa mà từ biểu thị đó là “nhìn”.

Chữ 木 nghĩa cây ( bộ mộc), 2 cái cây đứng cạnh nhau tạo thành rừng cây 林/lín/: rừng 3 cái cây đứng cạnh nhau tạo thành rừng rậm 森/sēn/: rừng rậm

Từ những ví dụ trên, chúng ta thấy chiết tự chính là sự vận dụng phân tích chữ một cách linh hoạt và sáng tạo theo một tư duy logic nhất định. Tư duy logic này sẽ giúp chúng ta nhớ chữ lâu hơn

Chữ Hán có rất nhiều chữ có cách viết tương tự nhau hoặc gần giống nhau. Nếu không học bộ thủ và để ý kỹ, sẽ rất khó phân biệt rõ ràng và rất dễ nhầm lẫn. Ví dụ như: nhóm chữ我 找 钱; 土 士; 未 末; 九力刀,爪瓜; 贝见; 威 戒 戎 戌 戍 戊. Nhưng nếu đã nắm được các bộ thủ việc phân biệt các chữ này sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều trên con đường chinh phục Hán tự.

Việc học bộ thủ có nhiều ích lợi như vậy, tuy nhiên học bộ thủ trước sẽ có một nhược điểm rất lớn, chính là khô khan. Khi bạn chưa hề biết gì về chữ hán nhưng lại phải học một lúc tận 50 thậm chí là 214 bộ thủ có vẻ sẽ rất khó khăn. Chưa kể các bộ thủ sẽ không được đặt vào ngữ cảnh như chữ Hán khiến cho việc khi nhớ khá là máy móc, dễ gây chán nản cho người mới bắt đầu họcCác nét viết của chữ Hán

III. Các nét cơ bản trong tiếng Trung

Khi bạn bắt đầu học tiếng Trung cơ bản, thì việc viết tiếng Trung là việc vô cùng khó nếu bạn chưa hiểu cấu tạo hay đặc điểm của chữ Hán. Chữ Hán trông có nhiều nét phức tạp, nhưng phân tích kỹ ra thì các nét dùng trong chữ Hán chỉ bao gồm 8 nét cơ bản và một số nét viết riêng có quy định cách viết. Việc viết đúng các nét và theo thứ tự giúp cho việc viết chính xác chữ Hán, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ và do đó giúp việc tra cứu từ điển chính xác và nhanh chóng hơn. Để viết được bộ thủ cũng như chữ Hán, chúng ta cần nắm được các nét và quy tắc viết chữ Hán.

8 Nét cơ bản trong tiếng Trung

https://tuhoctiengtrung.vn/wp-content/uploads/2017/12/8-net-co-ban-trong-tieng-trung-1.png

1. Nét ngang: Nét thẳng ngang được kéo từ trái sang phải.

https://tuhoctiengtrung.vn/wp-content/uploads/2017/12/8-net-co-ban-trong-tieng-trung-2.png

2. Nét sổ thẳng: Nét thẳng đứng, được kéo từ trên xuống dưới.

https://tuhoctiengtrung.vn/wp-content/uploads/2017/12/8-net-co-ban-trong-tieng-trung-3.png

3. Nét chấm: Hình là một dấu chấm đi từ trên xuống dưới.

https://tuhoctiengtrung.vn/wp-content/uploads/2017/12/8-net-co-ban-trong-tieng-trung-4.png

4. Nét hất: Là một nét cong, đi lên từ phía bên trái sang phải.

https://tuhoctiengtrung.vn/wp-content/uploads/2017/12/8-net-co-ban-trong-tieng-trung-5.png

5. Nét phẩy: Là Nét cong, được kéo xuống từ phải qua trái.

https://tuhoctiengtrung.vn/wp-content/uploads/2017/12/8-net-co-ban-trong-tieng-trung-6.png

6. Nét mác: Là nét thẳng, được kéo xuống từ trái qua phải.

https://www.archchinese.com/image/chinese_stroke_shuzhe.PNG

7. Nét gập: Là một nét gập ở giữa các nét có sẵn.

https://tuhoctiengtrung.vn/wp-content/uploads/2017/12/8-net-co-ban-trong-tieng-trung-8.png

8. Nét sổ móc: Là nét móc lên ở cuối các nét khác.

Một số nét khác trong tiếng Trung

7 Quy tắc vàng học viết chữ Hán

1. Ngang trước sổ sau.

Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau. Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc.

Như chữ thập (十) có 2 nét. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc丨.

Написание иероглифа 十

2. Phẩy trước mác sau.

Nét phẩy viết trước, nét mác viết sau. Nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文.

Написание иероглифа 文


Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác.

Написание иероглифа 戈

3. Trên trước dưới sau.

Các nét bên trên được viết trước các nét bên dưới.

Chữ tam có 3 nét: 三. Mỗi nét được viết từ trên xuống dưới.

Написание иероглифа 三

Khi có phần nằm trên và phần nằm dưới thì phần nằm trên được viết trước rồi mới đến phần nằm dưới, như trong chữ 早.

Написание иероглифа 早

4. Trái trước phải sau.

Các nét bên trái được viết trước, nét bên phải viết sau.

Написание иероглифа 一

Quy tắc này cũng áp dụng cho trật tự các thành phần.

Chẳng hạn, chữ 叶 có thể được chia thành 2 phần. Phần bên trái (口) được viết trước phần bên phải (十). Có vài trường hợp ngoại lệ đối với quy tắc này, chủ yếu xảy ra khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới.

Написание иероглифа 叶

5. Ngoài trước trong sau.

Khung ngoài được viết trước sau đó viết các nét trong sau. Cái này được ví như xây thành bao trước, có để cổng vào và tiến hành xây dựng bên trong sau. Các phần bao quanh có thể không có nét đáy

Chữ 网Khung ngoài được viết trước, sau đó viết chữ bên trong.

Написание иероглифа 网

6. Vào trước đóng sau.

Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong, các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口.

Nguyên tắc này được ví như vào nhà trước đóng cửa sau cho các bạn dễ nhớ nhé.

Chữ “Quốc” trong“Quốc gia” – 国 khung ngoài được viết trước, sau đó viết đến bộ vương bên trong và cuối cùng là đóng khung lại => hoàn thành chữ viết.

Написание иероглифа 国

7. Giữa trước hai bên sau.

Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Sau đó viết các phần bên trái và các phần bên phải.

Chữ 水 nét sổ thẳng được viết trước, sau đó viết nét bên trái, cuối cùng là nét bên phải.

Написание иероглифа 水

Phần bổ sung: Các quy tắc viết chữ Hán khác

1. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 这, 廷 , 凶,  Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng.

Написание иероглифа 这

Написание иероглифа 廷

Написание иероглифа 凶


2. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng


Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 事.

Написание иероглифа 事


Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋.

3. Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh


Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài.

Chữ 日 nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là nét ngang và nét sổ (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét, sau đó đến các nét còn lại.

Написание иероглифа 日

4. Viết các nét chấm nhỏ sau cùng


Các nét nhỏ thường được viết sau cùng. Như chữ 玉

Написание иероглифа 玉

IV. Các phương pháp học 214 bộ thủ chữ Hán

Khi học bộ thủ ta cần nhớ được cách viết, tên Hán Việt của các bộ thủ. Và đặc biệt chúng ta cũng cần phải hiểu được ý nghĩa của các bộ thủ, việc hiểu ý nghĩa của các bộ thủ giúp bạn ghi nhớ các bộ thủ lâu hơn, hiểu, lí giải và đoán được nghĩa của các chữ Hán, điều này giúp cho việc học chữ Hán trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

Ngoài ra chúng ta cũng nên nhớ thêm vị trí thường đứng của các bộ thủ trong chữ Hán. Vị trí của các bộ thủ không cố định mà nó biến đổi linh hoạt trong từng chữ, có thể ở bên trái, bên phải, bên trên, bên dưới hoặc bao xung quanh. Cùng xem ví dụ dưới đây.

Các bộ thủ thường nằm bên trên:

Miên ( 宀 ), quảng ( 广 ), thảo đầu (艹) , chấm đầu ( 亠 ), thi ( 尸 ) .

Các bộ thủ thường nằm bên dưới:

Tâm ( 心 ), thổ ( 土 ) , 4 chấm hỏa ( 灬 )…

Các bộ thường nằm bên trái gồm có:

Ngôn ( 讠) , thủ ( 扌) , nhân đứng ( 亻), xích ( 彳), thực ( 饣), tâm đứng ( 忄)… dẫn ( 廴), quai sước ( 辶 ).

Các bộ thủ thường ở bên phải:

Qua 戈 , Mã 马

Các bộ thủ thường nằm bên ngoài:

Quynh (冂) , môn (门), vi ( 囗 )…

1. Phương pháp học truyền thống

Viết đi viết lại, học đi học lại nhiều lần. Bộ não người hoạt động theo cơ chế nếp nhăn. Sở dĩ có thông tin nhớ lâu được là do phần thông tin đó đã được lặp đi lặp lại rất nhiều lần ăn sâu vào bộ não. Đây là phương pháp đóng vai trò chính trong việc học của chúng ta, tuy nhiên học theo cách này cần rất kiên trì và bền bỉ.

DANH SÁCH 214 BỘ THỦ CHỮ HÁN

Chú thích: STT có chứa dấu “ * ” là những bộ thủ quan trọng cần ưu tiên học trước.

Bộ thủ 1 nét (gồm 6 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

1

*

Nhất


(héng)

いち-ichi

Một, số 1
( còn gọi là nét hoành hay nét ngang)

 

2

*

Cổn

gǔn

ぼう-bō

Nét sổ dọc

 

3

*

Chủ

zhǔ

てん-ten

Chấm, điểm

 

4

*

丿

Phiệt

piě

の-no

Nét phẩy, nét sổ xiên

 

5

*

Ất

おつ-otsu

Thiên thứ 2 thuộc hàng Can

 

6

*

Quyết

jué

はねぼう-hanebō

Nét sổ dọc có móc câu

 

Bộ thủ 2 nét (gồm 23 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

7

*

Nhị

èr

ふた-futa

Hai, số 2

 

8

*

Đầu

tóu

なべぶた-nabebuta

Không có nghĩa

(Nét trên đầu của một số chữ)

 

9

*

𠆢

Nhân
(nhân đứng,
nhân nón)

rén

ひと-hito

Người

 

10

*

Nhi
(nhân đi)

ér

にんにょう- ninyō
ひとあし- hitoashi

Trẻ con, đứa trẻ
(Chân người đang đi)

 

11

Nhập

いる-iru

Vào, nhập vào

 

12

*

Bát

はちがしら-hachigashira

Tám, số 8

 

13

*

Quynh

jiōng

まきがまえ-makigamae

Vùng biên giới xa, hoang địa

 

14

*

Mịch

わかんむり-wakanmuri

Trùm khăn lên, đậy lên

 

15

*

Băng

bīng

にすい-nisui

Băng, nước đá

 

16

*

Kỷ

つくえ-tsukue

Bàn trà, ghế dựa

 

17

Khảm

うけばこ-ukebako

Há miệng, vật chứa đựng

 

18

*

Đao

dāo

かたな-katana

Đao kiếm, con dao

 

19

*

Lực

ちから-chikara

Sức lực, sức mạnh

 

20

*

𠂊

Bao

bāo

つつみがまえ-
tsutsumigamae

Bọc, gói, bao

 

21

*

Chủy

さじのひ-sajinohi

Thìa, muỗng

 

22

Phương

fāng

はこがまえ-hakogamae

Tủ đựng

 

23

Hệ

xǐ/xì

かくしがまえ-
kakushigamae

Che đậy, giấu giếm

 

24

*

Thập

shí

じゅう-jyū

Mười, số 10, đủ (như thập toàn thập mỹ)

 

25

*

Bốc

ぼくのと-bokunoto

Xem bói

 

26

*

Tiết

jié

ふしづくり-fushizukuri

Đốt tre

 

27

*

Hán

hàn

がんだれ-gandare

Sườn núi

 

28

*

Tư (Khư)

む-mu

Riêng tư, cá nhân

 

29

*

Hựu

yòu

また mata

Lại nữa, lặp lại, một lần nữa

 

Bộ thủ 3 nét (gồm 31 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

30

*

Khẩu

kǒu

くち-kuchi

Cái miệng

 

31

*

Vi

wéi

くにがまえ-kunigamae

Bao quanh, vây quanh

 

32

*

Thổ

つち-tsuchi

Đất

 

33

shì

さむらい-samurai

Người có học vị (như sĩ tử, sĩ phutiến sĩ, bác sĩ, y sĩ)

Quan lại, lính (như sĩ quanchiến sĩ, liệt sĩ),

 

34

*

Trĩ (truy)

zhǐ

ふゆがしら-fuyugashira

Đến từ phía sau

 

35

Tuy (suy)

suī

すいにょう-suinyō

Đi chậm

 

36

*

Tịch

ゆうべ-yūbe

Đêm tối

 

37

*

Đại

だい-dai

To lớn

 

38

*

Nữ

おんな-onna

Con gái, phụ nữ

 

39

*

Tử

こ-ko

Đứa con, đứa trẻ

 

40

*

Miên

mián

うかんむり-ukanmuri

Mái nhà, mái che

 

41

*

Thốn

cùn

すん-sun

Đơn vị tấc

 

42

*

Tiểu

xiǎo

ちいさい-chīsai

Nhỏ bé

 

43

*

Uông

wāng

まげあし-mageashi

Yếu đuối

 

44

*

Thi

shī

しかばね-shikabane

Xác chết, thây ma (cương thi)

 

45

Triệt

chè

てつ-tetsu

Mầm non, cỏ non mới mọc

 

46

*

Sơn

shān

やま-yama

Núi

 

47

*

Xuyên

chuān

まがりがわ-magarigawa

Sông

 

48

*

Công

gōng

たくみ-takumi

Công việc, người thợ, thi công, công trường

 

49

*

Kỷ

おのれ-onore

Bản thân mình (như tự kỷ)

 

50

*

Cân

jīn

はば-haba

Cái khăn

 

51

*

Can

gān

はば-haba

Khô, can thiệp

 

52

*

Yêu

yāo

いとがしら-itogashira

Nhỏ nhắn, út

 

53

*

广

Nghiễm

yǎn

まだれ-madare

Mái nhà

 

54

*

Dẫn

yín

いんにょう-innyō

Bước dài

(Đi trong phạm vi gần)

 

55

*

Củng

gǒng

にじゅうあし-nijyūashi

Chắp tay

 

56

*

Dặc

しきがまえ-shikigamae

Bắn tên, chiếm lấy

 

57

*

Cung

gōng

ゆみ-yumi

Cung tên

 

58

*


Ký/Kệ

けいがしら-keigashira

Đầu con nhím

 

59

*

Sam

shān

さんづくり-sandzukuri

Lông, tóc dài

 

60

*

Sách (xích)

chì

ぎょうにんべん-
gyouninben

Bước chân trái

 

Bộ thủ 4 nét (gồm 33 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

61

*

Tâm

xīn

りっしんべん-
risshinben

Trái tim, tấm lòng, tình cảm, ở giữa

 

62

*

Qua

かのほこ-kanohoko

Cây qua, kích

(1 loại vũ khí cổ)

 

63

*

Hộ

とびらのと-
tobiranoto

Cửa một cánh

 

64

*

Thủ

shǒu

て-te

Cái tay

 

65

Chi

zhī

しにょう-shinyō

Cành nhánh

 

66

Phộc

ぼくづくり-bokuzukuri

Đánh khẽ

 

67

*

Văn

wén

ぶんにょう-bunnnyō

Văn học, văn chương

 

68

*

Đấu

dǒu

とます-tomasu

Cái đấu, cái đấu để đong

 

69

*

Cân

jīn

おの-ono

Cái rìu

 

70

*

Phương

fāng

ほう-hō

Phương hướng, hình vuông

 

71

むにょう-munyō

Không có

(như vô duyên)

 

72

*

Nhật

むにょう-munyō

Mặt trời, ngày

 

73

*

Viết

yuē

いわく-iwaku

Nói rằng

 

74

*

Nguyệt

yuè

つき-tsuki

Mặt trăng, tháng

 

75

*

Mộc

き-ki

Cây cối, gỗ

 

76

*

Khiếm

qiàn

あくび-akubi

Thiếu nợ, khiếm khuyết

 

77

*

Chỉ

zhǐ

とめる-tomeru

Dừng lại, đình chỉ

 

78

Đãi (ngạt)

dǎi

がつへん-gatsuhen

Xấu xa, tệ, chết

 

79

Thù

shū

ほこつくり-hokotsukuri

Binh khí dài

 

80

なかれ-nakare

Chớ, đừng

 

81

*

Tỉ/Bỉ

くらべる-kuraberu

So sánh, tỉ thí

 

82

Mao

máo

け-ke

Lông

 

83

*

Thị

shì

うじ-uji

Họ thị

 

84

Khí

きがまえ-kigamae

Không khí

 

85

*

Thủy

shuǐ

みず-mizu

Nước

 

86

*

Hỏa

huǒ

ひ-hi

Lửa

 

87

*

Trảo

zhǎo

つめ-tsume

Móng vuốt

 

88

*

Phụ

ちち-chichi

Cha, bố

 

89

Hào

yáo

コウ-kō

Quẻ hào trong Kinh Dịch

 

90

*

Tường

qiáng

しょうへん-shōhen

Tấm gỗ, bức tường, cái giường

 

91

Phiến

piàn

かた-kata

Mảnh, tấm, miếng

 

92

Nha

きばへん-kibahen

Cái răng, nanh

 

93

*

Ngưu

niú

うし-ushi

Con trâu, con 

 

94

*

Khuyển

quǎn

いぬ-inu

Con chó

 

Bộ thủ 5 nét (gồm 23 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

95

Huyền

xuán

げん-gen

Màu đen bóng, huyền bí

 

96

*


Ngọc

たま-tama

Ngọc, đá quý

 

97

*

Qua

guā

うり-uri

Cây dưa, họ nhà dưa

 

98

Ngõa

かわら-kawara

Ngói

 

99

*

Cam

gān

あまい-amai

Ngọt

(như cam thảo)

 

100

*

Sinh

shēng

うまれる-umareru

Sinh đẻ, sinh sống

 

101

Dụng

yòng
(shuǎi)

もちいる-mochīru

Sử dụng, dùng

 

102

*

Điền

tián

た-ta

Cái ruộng, ruộng đồng

 

103


Thất
Nhã

ひき-hiki

Đơn vị đo chiều dài tấm vải

 

104

*

Nạch

やまいだれ-yamaidare

Bệnh tật, ốm đau

 

105

Bát

はつがしら-hatsugashira

Gạt ra, đạp ra,

dang chân

 

106

*

Bạch

bái

しろ-shiro

Màu trắng

 

107

けがわ-kegawa

Da, bì

 

108

Mãnh

mǐn

さら-sara

Bát đĩa

 

109

*

mục

め-me

Con mắt

 

110

*

Mâu

máo

むのほこ-munohoko

Cây mâu, cây giáo  

 

111

*

Thỉ

shǐ

や-ya

Mũi tên

 

112

*

Thạch

shí

いし-ishi

Đá, hòn đá

 

113

*

Thị/kỳ

shì

しめす-shimesu

Thần đất,
chỉ thị, hiển thị, biểu thị

 

114

Nhựu

róu

ぐうのあし-gūnoashi

Vết chân, dấu chân

 

115

*

Hòa

のぎ-nogi

Cây lúa

 

116

*

Huyệt

xué

あな-ana

Cái hang, cái lỗ,

cái huyệt

 

117

*

Lập

たつ-tatsu

Đứng thẳng, thành lập

 

Bộ thủ 6 nét (gồm 29 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

118

*

Trúc

zhú

たけ-take

Tre trúc

 

119

*

Mễ

こめ-kome

Gạo

 

120

*

Mịch

いと-ito

Sợi tơ

 

121

Phẫu
Phũ

fǒu

ほとぎ-hotogi

Đồ sành

 

122

*


Võng

wǎng

あみがしら-amigashira

Cái lưới

 

123*

Dương

yáng

ひつじ-hitsuji

Con dê, con cừu

 

124

はね-hane

Lông vũ, lông chim

 

125*

Lão

lǎo

おい-oi

Già, cao tuổi

 

126

Nhi

ér

しかして-shikashite

Mà, và

 

127

Lỗi

lěi

らいすき-raisuki

Cái cày

 

128*

Nhĩ

ěr

みみ-mimi

Cái tai, lỗ tai

 

129

Duật

ふでづくり-
fudezukuri

Cây bút

 

130

Nhục

ròu

にく-niku

Thịt

 

131

Thần

chén

しん-shin

Bầy tôi, thần dân

 

132*

Tự

みずから-mizukara

Bản thân, tự mình

 

133

Chí

zhì

いたる-itaru

Đến

 

134*

Cữu

jiù

うす-usu

Cái cối

 

135*

Thiệt

shé

した-shita

Cái lưỡi

 

136

Suyễn

chuǎn

ます-masu

Sai lầm

 

137*

Châu

zhōu

ふね-fune

Cái thuyền

 

138*

Cấn

gēn

うしとら-ushitora

Quẻ Cấn,
cứng rắn, bền vững

 

139

Sắc

いろ-iro

Màu sắc

 

140*


Thảo

cǎo

くさ-kusa

Cỏ

 

141

とらかんむり-
torakanmuri

Vằn vện của con hổ

 

142

*

Trùng

chóng

むし-mushi

Sâu bọ, côn trùng

 

143

Huyết

xuè

ち-chi

Máu

 

144

*

Hành

(Hàng)

xíng

ぎょう-gyō

Đi, thi hành, làm được
Hàng lối

 

145*

Y

ころも-koromo

Cái áo, y phục

 

146*

西

Á

(Tây)

(xī)

にし-nishi

Che đậy, phía Tây

 

Bộ thủ 7 nét (gồm 20 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

147

*

(見)

Kiến

jiàn

みる-miru

Nhìn thấy, chứng kiến

 

148

Giác

jiǎo

つの-tsuno

Cái góc (tam giác), cái sừng (tê giác)

 

149

*

Ngôn

yán

ことば-kotoba

Lời nói, ngôn ngữ

 

150

Cốc

たに-tani

Khe núi, thung lũng

 

151

*

Đậu

dòu

まめ-mame

Hạt đậu, cây đậu

 

152

Thỉ

shǐ

いのこ-inoko

Con lợn

 

153

Trĩ/Trãi

zhì

むじな-mujina

Loài sâu, bò sát không chân

 

154

*

(貝)

Bối

bèi

かい-kai

Vỏ sò,
tiền, báu vật, bảo bối

 

155

Xích

chì

あか-aka

Màu đỏ đậm

 

156

*

走 (赱)

Tẩu

zǒu

はしる-hashiru

Chạy, tẩu thoát

 

157

*

Túc

あし-ashi

Cái chân, sung túc, đầy đủ

 

158

*

Thân

shēn

み-mi

Thân thể, thân mình

 

159

*

(車)

Xa

chē

くるま-kuruma

Cái xe

 

160

*

Tân

xīn

からい-karai

Cay, vất vả

 

161

Thần
Thìn

chén

しんのたつ-
shinnotatsu

Ngôi thứ năm của hàng Chi

 

162

*


(辵)

Sước

chuò

しんにゅう-shinnyū

Chợt bước đi chợt dừng lại

(Đi trong phạm vi gần)

 

163

Ấp

むら-mura

Vùng đất, đất vua phong cho quan

 

164

Dậu

yǒu

ひよみのとり-
hyominotori

Ngôi thứ 10 của hàng Chi

 

165

*

Biện

biàn

のごめ-nogome

Phân biệt

 

166

*

さと-sato

Làng xóm

 

Bộ thủ 8 nét (gồm 9 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

167*

Kim

jīn

かね-kane

Kim loại, vàngtiền

 

168*

(長)

Trường
Trưởng

cháng

ながい-nagai

Dài

 

169*

(門)

Môn

mén

もん-mon

Cửa (2 cánh)

 

170

Phụ

ぎふのふ-gifunofu

Đống đất, gò đất

 

171

Đãi

れいづくり-reizukuri

Theo kịp

 

172*

Chuy

zhuī

ふるとり-furutori

Chim đuôi ngắn

 

173*

あめ-ame

Mưa

 

174*

(靑)

Thanh

qīng

あお-ao

Màu xanh nói chung

 

Bộ thủ 9 nét (gồm 11 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

175

Phi

fēi

あらず-arazu

Không đúng, phi lý

 

176

(靣)

Diện

miàn

めん-men

Mặt, bề mặt

 

177

Cách

かくのかわ-
kakunokawa

Da, thay đổi, cải cách

 

178

*

(韋)

Vi

wéi

なめしがわ-
nameshigawa

Da thú

 

179

Cửu

jiǔ

にら-nira

Rau phỉ, rau hẹ

 

180

*

Âm

yīn

おと-oto

Âm thanh, tiếng

 

181

*

(頁)

Hiệt

おおがい-ōgai

Trang giấy

 

182

(風) (凬)

Phong

fēng

かぜ-kaze

Gió

 

183

(飛)

Phi

fēi

とぶ-tobu

Bay

 

184

*

Thực

shí

しょく-shyoku

Thức ăn, thực phẩm

 

185

*

Thủ

shǒu

くび-kubi

Cái đầu, đầu tiên

 

186

*

Hương

xiāng

においこう-nioikō

Mùi hương, hương thơm

 

Bộ thủ 10 nét (gồm 8 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

187

*

(馬)

うま-uma

Con ngựa

 

188

Cốt

ほね-hone

Xương cốt

 

189

*

(髙)

Cao

gāo

たかい-takai

Cao, chiều cao

 

190

Bưu
Tiêu

biāo

かみがしら-
kamigashira

Tóc dài

 

191

Đấu

dòu

とうがまえ-tōgamae

Chiến đấu, đấu tranh

 

192

Sưởng

chàng

ちょう-chyō

Rượu nếp thơm

 

193

Lịch
Cách

かなえ-kanae

Món đồ 3 chân giống cái đỉnh
Tên một dòng sông

 

194

Quỷ

guǐ

おに-oni

Ác quỷ, con quỷ

 

Bộ thủ 11 nét (gồm 6 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

195

*

(魚)

Ngư

うお-uo

Con 

 

196

*

(鳥)

Điểu

niǎo

とり-tori

Con chim

 

197

Lỗ

ろ-ro

Đất mặn, muối

 

198

鹿

Lộc

しか-shika

Con hươu

 

199

*

(麥)

Mạch

mài

むぎ-mugi

Lúa mạch

 

200

Ma

あさ-asa

Cây gai

 

Bộ 12 nét (gồm 4 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

201

(黄)

Hoàng

huáng

きいろ-kīru

Màu vàng

 

202

Thử

shǔ

きび-kibi

Lúa nếp

 

203

(黒)

Hắc

hēi

くろ-kuro

Màu đen

 

204

Chỉ

zhǐ

ふつ-futsu

Thêu thùa, khâu vá

 

Bộ 13 nét (gồm 4 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

205

(黽)

Mãnh
Mẫn

mǐn

べん-ben

Con ếch

 

206

Đỉnh

dǐng

かなえ-kanae

Cái đỉnh

 

207

Cổ

つづみ-tsuzumi

Cái trống

 

208

(鼡)

Thử

shǔ

ねずみ-nezumi

Con chuột

 

Bộ 14 nét (gồm 2 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

209

Tị

はな-hana

Cái mũi

 

210


(齊)

Tề

せい-sei

Đều, ngang bằng

 

Bộ thủ 15 nét (gồm 1 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

211

齿

(歯)

(齒)

Xỉ

chǐ

は-ha

Cái răng, cái nanh

 

Bộ 16 nét (gồm 2 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

212

(竜)

(龍)

Long

lóng

りゅう-ryū

Con rồng

 

213

(⻲)

(龜)

Quy

guī

かめ-kame

Con rùa

 

Bộ 17 nét (gồm 1 bộ)

STT

Bộ thủ

Hán Việt

Bính âm

Tiếng Nhật

Ngữ nghĩa

Trang

214

Dược

yuè

やく-yaku

Một loại sáo 3 lỗ

 

2. Học bộ thủ quả hình ảnh

Chữ Hán là dạng chữ tượng hình, tức là chữ viết dùng để mô phỏng lại hình ảnh thực tế của đồ vật đó ngoài đời. Vì thế, việc học các chữ Hán qua những hình ảnh giống với chữ hay ý nghĩa của chữ,sẽ giúp ích rất nhiều cho việc nhớ chữ và thuộc chữ.

3. Phương pháp học qua thơ

Bài diễn ca học 214 bộ thủ chữ Hán

Chú thích: Những chữ viết in hoa màu xanh là âm Hán việt, những chữ viết thường là nghĩa.